Tiếng Việt English
 
 
 
Lịch công tác
Hộp thư Cán bộ
cuusv.jpg Cựu Sinh Viên
Hộp thư Sinh viên
Liên hệ
Download Logo
 Hình ảnh
11.jpg

Hướng dẫn hỗ trợ học phí cho sinh viên ngành nghề độc hại, hệ ĐHCQ (update) In E-mail
27/02/2013

 HƯỚNG DẪN HỖ TRỢ HỌC PHÍ CHO SINH VIÊN NGÀNH, NGHỀ ĐỘC HẠI

HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

 

1. Quy trình xác nhận

Bước 1: download mẫu đơn sau

Đơn đề nghị hỗ trợ học phí

Đơn xác nhận ngành độc hại

Bước 2: sinh viên điền đầy đủ thông tin trong đơn rồi nộp kèm với thẻ sinh viên và biên lai học phí tại phòng Công tác sinh viên.

 

2. Danh sách tổng hợp các ngành, nghề nặng nhọc, độc hại:

  Xem nội dung các quyết định:

 1453-1995-bldtbxh

915-1996-bldtbxh

1629-1996-bltbxh

190-1999-bldtbxh

 1580-2000-ltbxh

1152-2003-bldtbxh

 

Khoa

Đặc điểm và điều kiện lao động của ngành, công việc

Số mục

Số quyết định

Học kỳ áp dụng

Công nghệ thông tin

Thường xuyên tiếp xúc với màn hình máy tính

8

1453/LĐTBXH-QĐ

Học kỳ II năm thứ 2

Học kỳ I và II năm thứ 3

Học kỳ I và II năm thứ 4

Vật lý

Tiếp xúc, thực nghiệm và sử dụng các nguồn phóng xạ trong các phòng thí nghiệm.

8

1580/2000/QĐ-BLĐTBXH

Học kỳ I và II năm thứ 2

Tiếp xúc thường xuyên với nguồn phóng xạ.

8

1580/2000/QĐ-BLĐTBXH

Học kỳ I và II năm thứ 3

Học kỳ I và II năm thứ 4

(không áp dụng cho SV ngành Vật lý tin học và Vật lý điện tử)

Khảo sát địa chất, trắc địa, địa vật lý, địa chất thủy văn trên biển. Công việc nặng nhọc, chịu tác động của song gió, ồn và rung.

2

1629/LĐTBXH-QĐ

Khảo sát khí tượng thủy văn ở miền núi và hải đảo. Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, thường xuyên lưu động ở các tỉnh miền núi và hải đảo.

17

1629/LĐTBXH-QĐ

Nghiên cứu công nghệ chế tạo vật liệu tạo nguồn năng lượng và xử lý môi trường. Tiếp xúc các hóa chất độc hại: bột chì, H2SO4, SO3...

18

1629/LĐTBXH-QĐ

Hóa học

Thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc mạnh, nồng độ cao; với dung môi hữu cơ, với các axit đậm đặc (H2SO4, HCl, HNO3,...) rất độc và nguy hiểm.

6

915/LĐTBXH-QĐ

Học kỳ II năm thứ 1

Học kỳ I và II năm thứ 2

Học kỳ I năm thứ 3

Kiểm tra kim loại bằng quang phổ.

C.1

1152/2003/QĐ-BLĐTBXH

Học kỳ II năm thứ 3

Học kỳ I và II năm thứ 4

 

Thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại; nhiệt độ, độ ẩm cao.

G.32

Làm việc ngoài trời, thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc; có thể nguy hiểm khi lấy mẫu tại hiện trường.

Thường xuyên tiếp xúc với thuốc trừ sâu, với bụi, các hóa chất và dung môi hữu cơ độc hại, nồng độ cao như: H2SO4, HNO3, Asen, Axeton, Toluen, Benzen, Clo, Formaldehyt.

6

Môi trường

Tiếp xúc với bụi, các hóa chất và dung môi hữu cơ độc hại, nồng độ cao như H2SO4, HNO3, Asen, Axeton, Benzen, Clo, Formaldehyde,...

6

1152/2003/QĐ-BLĐTBXH

Học kỳ I và II năm thứ 1

Học kỳ I và II năm thứ 2

Học kỳ I và II năm thứ 3

Học kỳ I và II năm thứ 4

Khoa học vật liệu

Thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc mạnh, nồng độ cao; với dung môi hữu cơ, với các axit đậm đặc (H2SO4, HCl, HNO3,…) rất độc và nguy hiểm.

6

915/LĐTBXH-QĐ

Học kỳ I và II năm thứ 1

Học kỳ I và II năm thứ 2 

Cán màng mỏng PVC, PP, PE: tiếp xúc với hơi xăng nóng và các chất nhựa độc hại.

IV

1453/LĐTBXH-QĐ

Học kỳ I và II năm thứ 3

Học kỳ I và II năm thứ 4

Công việc độc hại, thường xuyên tiếp xúc với dung môi hữu cơ.

3

190/1999/QĐ-BLĐTBXH 

Sinh học

Làm việc trong phòng kín, tiếp xúc với hoá chất độc, vi sinh vật gây bệnh tối nguy hiểm có nguy cơ lây nhiễm cao.

6

915/LĐTBXH-QĐ

 

Học kỳ I và II năm thứ 1

Học kỳ I và II năm thứ 2

Học kỳ I và II năm thứ 3

Học kỳ I và II năm thứ 4

Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc,độc hại, tiếp xúc với hoá chất bảo vệ thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.

7

Công việc thủ công, nặng nhọc, chịu tác động động của các hoá chất độc mạnh như Asen, DDT, 666, focmon...

8

Thường xuyên tiếp xúc với hoá chất độc.

XVII

1629/LĐTBXH-QĐ

Tiếp xúc với các hoá chất, dung môi hữu cơ độc hại: benzen, toluen, methanol.

Tiếp xúc với các hoá chất và dung môi hữu cơ độc hại: HgCl2, clorofooc, toluen và CO2 vượt tiêu chuẩn cho phép

XVIII

 

1629/LĐTBXH-QĐ

 

Làm việc trong phòng kín, ảnh hưởng của điện từ trường cao, tiếp xúc với hoá chất độc, điện áp cao và các vi sinh vật gây bệnh.

8

1580/2000/QĐ-BLĐTBXH

Địa chất

Làm việc trong phòng kín, ảnh hưởng của điện từ trường cao, tiếp xúc với hoá chất độc, điện áp cao.

8

1580/2000/QĐ-BLĐTBXH

 

Học kỳ I và II năm thứ 1

Học kỳ I và II năm thứ 2

 

Làm việc ngoài trời, phải đi lại nhiều ở vùng núi cao nhiều dốc, nơi làm việc lầy lội, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tư thế lao động gò bó, chịu tác động thường xuyên của phóng xạ.

Thường xuyên tiếp xúc với điện từ trường và các axit mạnh như: HF, HCL, H2SO4, HNO3.

Thường xuyên chịu tác động của phóng xạ và điện từ trường vượt tiêu chuẩn phép nhiều lần.

Công việc thủ công, nặng nhọc, tư thế lao động gò bó, nơi làm việc lầy lội, bẩn thỉu, khi khoan dưới sông, biển phải ngâm nước suốt ca làm việc.

 

II

1629/LĐTBXH-QĐ

Học kỳ I và II năm thứ 3

Học kỳ I và II năm thứ 4

Nơi làm việc chật hẹp, thiếu ánh sáng, thiếu dưỡng khí, công việc nặng nhọc, nguy hiểm ảnh hưởng bụi, ồn và rung vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.

I

1453/LĐTBXH-QĐ

Thường xuyên tiếp xúc với bụi có hàm lượng SiO2 rất cao, tiếng ồn, rung, chấn động mạnh và liên tục.

Tiếp xúc với bụi, các hoá chất và dung môi hữu cơ độc hại, nồng độ cao như: H2SO4, HNO3, ASen, Axeton, Toluen, Benzen, Clo, Formalđhyt...

6

1152/2003/QĐ-BLĐTBXH

Nơi làm việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung và hóa chất độc.

Công việc nặng nhọc, tư thế lao động gò bó, chịu tác động của ồn, bụi nồng độ rất cao.

6

190/1999/QĐ-LĐTBXH

Công việc nặng nhọc, tư thế lao động gò bó, chịu tác động của bụi, ồn và rung vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.

Công việc thủ công, nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của nóng, bụi và ồn, dễ mắc bệnh nghề nghiệp.

I

915/1996/LĐTBXH-QĐ

Làm việc ngoài trời thủ công, nặng nhọc; chịu tác động của nhiệt độ nóng, lạnh, gió chênh cao ở mong sâu và bụi đá có hàm lượng SiO2 cao.

1

1580/2000/QĐ-BLĐTBXH

Công việc thủ công nặng nhọc, tư thế lao động gò bó, nơi làm việc lầy lội bẩn thỉu. Đi làm lưu động tại các vùng rừng núi, hảl đảo.

4

Điện tử viễn thông

Làm việc trong phòng kín, tiếp xúc điện áp cao và chì hàn, ảnh hưởng của điện từ trường cao.

8

1580/2000/QĐ-BLĐTBXH

Học kỳ I và II năm thứ 1

Học kỳ I và II năm thứ 2

Học kỳ I và II năm thứ 3

Học kỳ I và II năm thứ 4




 


 


 
HCMUS Portal 2.x
untitled-1.gif
Baner2014
banner_web2014_1.jpg
anhgif_2014 (1).gif
banner-truong.gif
banner 2 - nho.jpg
datao.gif
Thông tin tuyển dụng
 
     
Mọi thông tin liên quan đến trang web, xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ Email: webmaster@hcmus.edu.vn
Phát triển bởi SELab