Khoa Vật Lý

GIỚI THIỆU

Khoa Vật lý - Vật lý Kỹ thuật là một trong những khoa của trường ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM ra đời từ những ngày trường Cao đẳng Khoa học (Viện Đại học Đông dương) - ĐH Khoa học Sài Gòn được thành lập  năm 1940-1941. Cùng với sự phát triển của Trường, Khoa Vật lý – Vật lý Kỹ thuật đã trải qua những bước phát triển mạnh mẽ, đã đào tạo được rất nhiều các nhân tài cho đất nước trên nhiều lĩnh vực. Các cử nhân do Khoa đào tạo giữ vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, khoa học – kỹ thuật, giáo dục,…và được xã hội đánh giá cao. Tập thể cán bộ giảng dạy của Khoa là những người có tâm quyết, nhiệt tình với sinh viên và say mê nghiên cứu khoa học được các đồng nghiệp trong nước và thế giới đánh giá cao.

Đến nay, Khoa đã có hàng trăm các công trình nghiên cứu khoa học được triển khai ứng dụng vào cuộc sống và được đăng trên các tạp chí uy tín trong nước và quốc tế. Với những thành quả đạt được, khoa Vật lý – Vật lý Kỹ thuật đã vinh dự được Nhà nước tặng nhiều bằng khen và huân – huy chương cho sự nghiệp giáo dục: Bằng Khen Thủ tướng Chính Phủ (2001), Huân chương Lao động hạng III (2005), …

TỔ CHỨC KHOA

+ Đội ngũ cán bộ giảng dạy

Khoa Vật lý – Vật lý Kỹ thuật hiện có 80 cán bộ giảng dạy có trình độ chuyên môn cao và 07 nhân viên phòng thí nghiệm, trong đó:

  • Phó Giáo sư, Tiến sĩ: 06
  • Giảng viên, Tiến sĩ: 35
  • Thạc sĩ, Nghiên cứu sinh: 25
  • Cử nhân, Cao học: 14
  • Nhân viên phòng thí nghiệm: 07

+ Cơ sở vật chất

Khoa có 01 phòng máy tính với 16 máy, 11 phòng thí nghiệm chuyên đề và 04 phòng thí nghiệm Vật lý Đại cương với hàng chục máy móc hiện đại thuộc mọi lĩnh vực vật lý, 01 phòng thư viện với hàng trăm đầu sách chuyên ngành (không kể mỗi bộ môn còn có 01 thư viện riêng).

 

Sinh viên đang làm bài thí nghiệm vật lý đại cương

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

Khoa Vật lý – Vật lý Kỹ thuật có 07 bộ môn và 02 ngành đào tạo trưc thuộc, đáp ứng đầy đủ các lãnh vực học tập và nghiên cứu liên quan đến vật lý:

  • Bộ môn Vật lý Lý thuyết
  • Bộ môn Vật lý Hạt nhân
  • Bộ môn Vật lý Chất rắn
  • Bộ môn Vật lý Ứng dụng
  • Bộ môn Vật lý Điện tử
  • Bộ môn Vật lý Tin học
  • Bộ môn Vật lý Địa cầu
  • Ngành Kỹ thuật Hạt nhân
  • Ngành Hải dương, Khí tượng và Thủy văn

Trong đó, nếu sinh viên học ngành Vật lý thì sẽ chọn 01 trong 07 bộ môn nêu trên để theo học chuyên ngành. Ngành Kỹ thuật Hạt nhân và ngành Hải dương, Khí tượng và Thủy văn tuyển sinh riêng.

HỢP TÁC ĐÀO TẠO

Khoa Vật lý – Vật lý Kỹ thuật có hợp tác sâu rộng với các trường Đại học, Viện nghiên cứu trong và ngoài nước:

Trong nước: liên kết với các trường Đại học như: ĐH Cần thơ, ĐH Sư phạm TP.HCM, ĐH Công nghệ Thông tin, ĐH Bách Khoa TP.HCM. Các bệnh viện như: Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Ung Bướu. Các công ty như: Mitsuba, Renesas, FPT, Red Sun,…Các viện như: Viện Vật lý Tp.HCM, Viện Hải dương học Nha Trang, Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt,…

Nước ngoài: liên kết với các trường Đại học như: Osaka (Nhật Bản), Hokkaido (Nhật Bản), Ajou (Đài Loan), ICTP (Ý), Saskakchewan (Canada), Tohuku (Nhật Bản), Tokyo (Nhật Bản), ĐH Paris 13 (Pháp), ĐH Quốc gia Đài loan (Đài Loan), Viện Khoa học và Công nghệ tiên tiến (Hàn Quốc),…


Lễ trao học bổng MITSUBA VIỆT NAM

TÓM LƯỢC NỘI DUNG ĐÀO TẠO VÀ CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

1. Bộ môn Vật lý Lý thuyết

Các hướng nghiên cứu: Lý thuyết hệ nhiều hạt; Lý thuyết chất rắn; Lý thuyết về các hệ thấp chiều; Lý thuyết về từ và siêu dẫn; Lý thuyết trường và hạt cơ bản; Bức xạ do tương tác giữa chùm hạt  năng lượng cao với vật chất.

Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Vật lý Lý thuyết sinh viên có thể tham gia giảng dạy đại học, cao đẳng, trung học hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu về vật lý. Nếu bổ sung thêm một số kiến thức sinh viên Vật lý lý thuyết có thể làm việc trong các lĩnh vực tin học, điện tử viễn thông, công nghệ vật liệu,… Sinh viên xuất sắc có thể được nhận vào làm việc tại các trường đại học, viện nghiên cứu hàng đầu về vật lý hoặc khoa học công nghệ có sử dụng kiến thức vật lý, toán học. Có khả năng đi học ở nước ngoài cao.

2. Bộ môn Vật lý Hạt nhân

Các hướng nghiên cứu: Cấu trúc hạt nhân; Tương tác neutron với vật chất; Ứng dụng sự huỹ positron trong nghiên cứu vật liệu; Các phép phân tích (phân tích kích hoạt neutron, phân tích huỳnh quang Rontghen); Ứng dụng năng lượng hạt nhân trong nghiên cứu môi trường, công nghiệp, nông nghiệp, sinh học, y học, …

Sau khi tốt nghiệp:

    • Trở thành cán bộ nghiên cứu ở các viện nghiên cứu như: viện nghiên cứu hạt nhân Đà lạt, Viện Vật lý, trung tâm kỹ thuật hạt nhân, trung tâm chiếu xạ gamma,…
    • Trở thành cán bộ giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và Phổ thông trung học.
    • Cán bộ chủ chốt trong các bệnh viện như bệnh viện Ung bướu, bệnh viện Chợ rẫy, bệnh viện Việt-Pháp và một số bệnh viện khác.
    • Sinh viên xuất sắc sẽ được đề nghị ở lại trường và tiếp tục được đào tạo trong nước và nước ngoài.

3. Bộ môn Vật lý Điện tử

Các hướng nghiên cứu: Thiết kế IC và  hệ thống nhúng (sử dụng tốt ngôn ngữ lập trình C, ngôn ngữ thiết kế FPGA-Verlog-VHDL- phần mềm biên dịch Quartus-Kit kiểm tra, tập lệnh vi xử lý AVR  để thiết kế các mạch ứng dụng của vi xử lý, mạch ứng dụng các linh kiện số và tương tự); hệ vi cơ điện tử và linh kiện điện tử bán dẫn (sử dụng các phần mềm mô phỏng các hệ vi cơ điện tử -MEMS, cấu trúc và tính chất UVLED-HEMT); hệ thống tự động và Robot ( nghiên cứu và chế tạo các thiết bị- hệ tự động hóa, cảm biến cho dây chuyền tự động, khảo sát hoạt động của các robot tự hành trình). Chương trình dạy chú trọng thực hành và thực tế tại các dây chuyền sản xuất tự động, cập nhật những công nghệ điện tử mới. Sinh viên phải biết nguyên lý hoạt động, hiểu mạch và lắp ráp một số mạch điện tử ứng dụng đơn giản.

Sau khi tốt nghiệp: Trở thành Kỹ sư phần mềm thiết kế IC (Renesas, AMCC, Intel,…), kỹ sư kỹ thuật dây chuyền sản xuất, KCS viên, phụ trách phòng máy tính, lập trình viên phần cứng, kỹ sư thiết kế vi cơ điện tử, nghiên cứu viên, kỹ sư hệ thống điện dân dụng, sửa chữa điện tử dân dụng, Trợ giảng đại học, giáo viên vật lý cấp 3 hay cao đẳng,… hay tiếp tục học tiếp thạc sỹ tại bộ môn hay nước ngoài.

4. Bộ môn Vật lý Chất rắn

Các hướng nghiên cứu: Các tính chất vật lý của các màng mỏng bán dẫn, điện môi, kim loại cấu trúc nano (chế tạo bằng phương pháp CVD, PVD, Sol-Gel, hóa học…); Các tính chất vật lý của bán dẫn, điện môi dạng khối (ví dụ như: Các tính chất điện – quang – cơ của các tinh thể KDP, ADP và muối xenhét và ứng dụng chúng để chế tạo các cảm biến, các bộ điều biến ánh sáng); Công nghệ linh kiện bán dẫn (công nghệ chế tạo cơ bản các sensor, diod, transistor, FET…); Mô phỏng vật liệu ( kim loại vô định hình, vật liệu cấu trúc nano…) và linh kiện bán dẫn (MOSFET, FET…).

Sau khi tốt nghiệp:

    • Làm giảng viên giảng dạy đại học, cao đẳng, trung học… Chuyên viên nghiên cứu tại các phòng TN của Trường, Khoa.
    • Công tác tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu như: Phân viện Vật lý Tp Hồ Chí Minh, Phân viện Khoa học Vật liệu Nha trang, Trung tâm đo lường và tiêu chuẩn khu vực 3…
    • Công tác tại Phòng TN Nano ĐHQG Tp Hồ Chí Minh, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất…
    • Công tác tại các Sở Khoa học và Môi trường ở các tỉnh thành.
    • Các công ty nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực bán dẫn, vật liệu mới

5. Bộ môn Vật lý Địa cầu

Các hướng nghiên cứu:

    • Về vũ trụ: tìm hiểu cấu trúc của vũ trụ, quy luật chuyển động của các thiên thể (Vật lý Thiên văn).
    • Về phần rắn của trái đất: tìm hiểu cấu trúc cơ bản của trái đất, nghiên cứu quy luật biến đổi của các trường vật lý (trường sóng đàn hồi: phương pháp địa chấn, trường điện từ: phương pháp địa điện, trường từ: phương pháp địa từ, trường hấp dẫn: phương pháp trọng lực) khi đi qua những cấu trúc có thành phần và cấu tạo khác nhau.

Sau khi tốt nghiệp: Sinh có thể làm việc

    • Các Trung tâm Địa vật lý
    • Các Liên đoàn Địa chất
    • Các Viện nghiên cứu về Trái đất
    • Các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học
    • Các sở Khoa học – Công nghệ môi trường
    • Các công ty Tìm kiếm và Khai thác nước ngầm
    • Các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học
    • Các Công ty Dầu khí

6. Bộ môn Vật lý Ứng dụng

Các hướng nghiên cứu: Quang học: bao gồm vật lý laser, các loại nguồn sáng phóng điện khí, các phương pháp đo lường quang học; Quang phỗ học: bao gồm quang phổ nguyên tử và phân tử, các phương pháp phân tích quang phỗ; Điện tử học vật lý (bao gồm vật lý chân không, vật lý màng mỏng và plasma phóng điện khí, nghiên cứu chế tạo các vật liệu kỹ thuật cao). Vật liệu nano, và các phương pháp mô phỏng vật liệu.

Sau khi tốt nghiệp:

    • Làm việc và nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm của các trường Đại Học, các viện nghiên cứu trên toàn quốc.
    • Làm trong các công ty thuộc các lãnh vực công nghệ nano, màng mỏng, quang – quang phổ, các công ty viết phần mềm….
    • Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng và trung học trên toàn quốc.
    • Tiếp tục học sau đại học tại các nước phát triển cũng như trong nước.

7. Bộ môn Vật lý Tin học

Các hướng nghiên cứu:

    • Vật lý tính toán: Xây dựng và ứng dụng các phần mềm trong Vật lý và Kỹ thuật. Các bài toán về mô hình và mô phỏng. Phòng thí nghiệm ảo và phòng thí nghiệm online.
    • Cảm biến và điều khiển bằng máy tính: Đo đạc, thu thập, truyền tải, xử lý tín hiệu, phân tích kết quả đo, giao tiếp với máy tính.

Sau khi tốt nghiệp:

    • Trở thành cán bộ nghiên cứu ở các viện nghiên cứu như viện vật lý, viện công nghệ và khoa học kỹ thuật.
    • Trở thành kỹ sư trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp liên quan trong các lĩnh vực tin học, viễn thông.
    • Trở thành cán bộ giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và Phổ thông trung học.
    • Sinh viên xuất sắc sẽ được đề nghị ở lại trường và tiếp tục được đào tạo trong nước và nước ngoài.

8. Ngành Kỹ thuật Hạt nhân

Các hướng nghiên cứu:

    • Kỹ thuật hạt nhân: nghiên cứu về vật lý hạt nhân và các ứng dụng của nó trong khoa học và đời sống, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong nông nghiệp (lai giống cây trồng, diệt côn trùng, chiếu xạ nông sản,…), trong công nghiệp (phát hiện khuyết tật máy móc, kiểm tra đường ống dẫn dầu, kiểm tra quy trình sản xuất xi măng,…), trong y học (chế tạo các đồng vị phóng xạ dùng trong y học, định liều chiếu xạ cho bệnh ung thư,..).
    • Năng lượng và điện hạt nhân: nghiên cứu về vật lý neutron, sự tương tác của neutron với vật chất, năng lượng trong các phản ứng hạt nhân, nghiên cứu về lò phản ứng và nhà máy điện hạt nhân, máy gia tốc hạt,…
    • Vật lý Y khoa: nghiên cứu về sự tương tác của bức xạ với vật chất, các hiệu ứng sinh học xãy ra trong cơ thể con người khi được chiếu xạ, chẩn đoán và xử lí hình ảnh, mô phỏng liều chiếu xạ, lập kế hoạch xạ trị, bệnh lí học, ….

Sau khi tốt nghiệp: sinh viên có cơ hội làm việc trong các Viện nghiên cứu khoa học, Sở khoa học & Công nghệ, Bệnh viện, Lò phản ứng hạt nhân; Nhà máy điện hạt nhân; Trung tâm ứng dụng kỹ thuật hạt nhân; Sở tài nguyên và môi trường; có khả năng giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng và phổ thông trung học.

9. Ngành Hải dương, Khí tượng và Thủy văn

Các hướng nghiên cứu:

    • Hải dương: nghiên cứu về vật lý, động lực học, sinh địa hóa, viễn thám, kỹ thuật kinh tế, quản lý và khai thác biển, đặc biệt là các quá trình ở vùng ven bờ, vùng cửa sông- biển.
    • Khí tượng: nghiên cứu về vật lý, nhiệt động lực học, động lực học của khí quyển và của hệ thống khí hậu, các kỹ thuật dự báo trong ngành Khí tượng. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên đời sống dân sinh, kinh tế Việt Nam.
    • Thủy văn: nghiên cứu về chu trình nước, thủy triều ở sông và biển, và các quá trình khác của thủy văn lục địa.

Sau khi tốt nghiệp: sinh viên có thể làm việc tại Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Viện Hải dương học, các trạm đo, đài khí tượng thủy hải văn, công ty tư vấn môi trường, giảng dạy đại học, cao đẳng và các trường phổ thông trung học.

* Số tín chỉ và tỷ lệ tốt nghiệp

Sau 4 năm học, sinh viên hoàn thành 140 tín chỉ (2100 giờ học) sẽ được công nhận tốt nghiệp và được cấp bằng Cử nhân.

Trung bình hằng năm tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp vào khoảng 70%. Trong đó hơn 50% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành trong năm đầu tiên và 100% có việc làm sau 2 năm trở đi.

 *Chế tạo thành công xe diện chạy bằng năng lượng mặt trời và tham gia cuộc thi của Thành phố HCM năm 2011 (xe trên đường đua, đội solar car_KHTN)


Về đầu trang