GIỚI THIỆU
Khoa Khoa Học Vật Liệu được thành lập trên cơ sở Bộ Môn Khoa học Vật liệu theo quyết định số 40/2003/KHTN-TCHC vào ngày 23/6/2003 của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc Gia TP.HCM. Việc thành lập chuyên ngành Khoa học Vật liệu tại Trường nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu về chiến lược phát triển khoa học và công nghệ vật liệu ở Việt Nam.
Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) của Khoa luôn đi cùng với các hướng công nghệ trọng điểm của cả nước là: Công nghệ vật liệu mới, Công nghệ sinh học, Công nghệ tự động hóa và cơ điện tử …
Từ khi được thành lập và tham gia hoạt động giáo dục đào tạo và nghiên cứu đến nay, Khoa Khoa học Vật liệu đã tuyển sinh được 09 khoá với số lượng cử nhân tốt nghiệp ra trường là khoảng 1005 cử nhân.
Với các chuyên ngành đào tạo bao gồm: Vật Liệu và Linh Kiện Màng Mỏng, Vật Liệu Polymer và Composite; Vật Liệu Từ và Y Sinh, nguồn nhân lực được đào tạo trong lĩnh vực này có rất nhiều cơ hội tìm được những công việc làm phù hợp với chuyên môn.
Với các hoạt động hàng năm về giảng dạy và nghiên cứu khoa học, Khoa luôn đạt danh hiệu là Tập Thể Lao Động Xuất Sắc của nhà Trường, trong đó có nhiều cán bộ trẻ đạt được dạnh hiệu cán bộ nghiên cứu giảng dạy tiêu biểu.
TỔ CHỨC KHOA
+ Đội ngũ cán bộ giảng dạy
Hầu hết đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên của Khoa Khoa học Vật liệu đều là cán bộ trẻ, nhiệt huyết và được đào tạo bài bản. Phần lớn đã và đang đi học tập, tu nghiệp ở nước ngoài như: Mỹ, Pháp, Úc, Nhật, Hàn Quốc Singapore… Số cán bộ cơ hữu hiện đang làm việc trong Khoa là 32 trong tổng số 46 người thuộc cán bộ của Khoa.
Ngoài ra, còn có các Giáo sư, Tiến sĩ có tiếng trong công tác chuyên môn của các Khoa, Viện và trường Đại học khác được mời về tham gia cố vấn giảng dạy các chương trình học phần, hướng dẫn và hợp tác nghiên cứu các đề tài khoa học của Khoa.
| Cán bộ | Giáo sư | Phó Giáo sư | Tiến Sĩ | Thạc Sĩ | Cử nhân tốt nghiệp được giữ lại trường |
| Số lượng người | 1 | 2 | 10 | 18 | 15 |
+Cơ sở vật chất
Từ sau năm 1990, các hoạt động R&D (nghiên cứu và phát triển) về vật liệu mới ở nước ta được thúc đẩy khá mạnh nhờ các chương trình KH&CN cấp nhà nước như KC.05 (giai đoạn 1991-1995), KHCN.03 (1996-2000), KC.02 (2001-2005). Trong quá trình hình thành và phát triển, các phòng thí nghiệm của Khoa cũng đã được tạo lập và từng bước được trang bị những thiết bị nghiên cứu hiện đại để có thể dần dần đáp ứng được các nhu cầu khoa học về nghiên cứu vật liệu mới. Và dựa trên các cơ sở vật chất cho các hoạt động nghiên cứu này, Khoa đã có thiết lập được một số đầu mối hợp tác quốc tế khá bền vững và chặt chẽ, mà đối tác chủ yếu là các phòng thí nghiệm của Châu Âu như Pháp, Đức và các nước Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore.
Hiện tại Khoa có 03 phòng thí nghiệm nghiên cứu và thực tập chuyên đề rộng và 01 phòng thí nghiệm thực tập tại cơ sở Nguyễn Văn Cừ; 05 phòng thí nghiệm nghiên cứu và thực tập, 01 phòng thí nghiệm gia công tạo mẫu tại cơ sở Linh Trung, Thủ Đức.
Với nền tảng cơ bản này cùng với sự quan tâm hỗ trơ và đầu tư đúng mức của nhà trường và ĐHQG-HCM, sắp tới Khoa Khoa học Vật liệu sẽ thành lập Trung Tâm Nghiên Cứu & Chuyển Giao Công Nghệ Vật Liệu sắp nhằm phát triển các hướng nghiên cứu vật liệu áp dụng sản xuất thực tiễn, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
+ Một số hình ảnh trang thiết bị giảng dạy thực tập và nghiên cứu khoa học:
- Trang thiết bị gia công tạo mẫu

Hình 7.1 Các hệ thống máy tạo màng bằng phương pháp phún xạ


Hình 7.2 Hệ máy tạo màng bằng phương pháp bốc bay.

Hình 7.3 Máy cán mẫu polymer Hình 7.4 Máy cán và lưu hóa cao su

Hình 7.5 Máy trộn kín polymer Haake Hình 7.6 Máy đùn tạo hạt polymer 1 trục

Hình 7.7 Máy đùn minilab Hakee 2 trục vít và hệ ép phun tạo mẫu polymer

Hình 7.7 Máy đo độ nhớt Polymer

Hình 7.8 Lò nung 1500 độ C, Lò sấy chân không, Hệ tạo màng bằng phương pháp quay (từ trái qua phải)
- Trang thiết bị phân tích mẫu

Hình 7.9 Hệ đo độ dày màng và độ cứng màng mỏng.

Hình 7.10 Máy đo hiệu ứng Hall Hình 7.11 Máy đo độ truyền qua

Hình 7.12 Máy đo độ dãn dài kéo Hình 7.13 Máy kiểm tra độ dai và va đập.

Hình 7.14 Máy đo tính chất lưu biến vật liệu. Hình 7.15 Máy phân tích nhiệt vi sai (DSC)
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
Hiện tại, Khoa Khoa học Vật liệu đã và đang thực hiện việc giảng dạy và nghiên cứu theo 03 hướng chuyên ngành chính là: Vật liệu & Linh kiện Màng mỏng, Vật Liệu Polymer & Composite, Vật liệu Từ & Y sinh. Đây cũng là 03 Bộ môn hiện tại của Khoa.
Riêng Bộ môn Vật liệu Từ & Y sinh là một Bộ môn mới được thành lập từ năm 2010. Dự kiến Khoa sẽ thành lập và phát triển thêm hai hướng chuyên nghành mới là Mô phỏng & Tính toán Vật việu và Vật liệu Quang Điện tử nhằm đáp ứng các nhu cầu cần thiết của việc phát triển các loại vật liệu kỹ thuật cao hiện nay ở Việt Nam.
+ Mục tiêu đào tạo.
Khoa có chức năng đào tạo các cử nhân khoa học vật liệu có đủ kiến thức và năng lực phục vụ cho nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu cơ bản cũng như ứng dụng khoa học vào thực tiễn sản xuất và đời sống về lĩnh vực vật liệu kỹ thuật cao. Đây là đối tượng nghiên cứu đã và đang có nhiều hứa hẹn về sự phát triển và ứng dụng rộng rãi ở Việt Nam cũng như trên thế giới như: các hợp kim đặc dụng, gốm kỹ thuật, vật liệu polymer và composite, vật liệu y sinh, vật liệu quang-điện tử, vật liệu bền cơ - nhiệt, vật liệu bán dẫn, vật liệu từ, vật liệu photonics...
+ Chuyên nghành đào tạo
Để tốt nghiệp Ngành Khoa học Vật liệu, sinh viên cần phải tích lũy đủ các khối kiến thức sau:
- Kiến thức giáo dục đại cương: 60 tín chỉ.
- Kiến thức cơ sở nhóm ngành: 80 tín chỉ.
Sau khi hoàn thành các môn học thuộc chương trình kiến thức giáo dục đại cương (60 tín chỉ), sinh viên sẽ lựa chọn theo học 1 trong 3 chuyên ngành (kiến thức cơ sở nhóm ngành) như sau:
1. Vật Liệu & Linh Kiện Màng Mỏng
Hàng năm bộ môn có khoảng 60 sinh viên tốt nghiệp thuộc chuyên ngành màng mỏng, các sinh viên ra trường đa phần đều có việc làm sau 12 tháng. Một số làm ở các viện nghiên cứu và tiếp tục học lên để lấy học vị cao hơn. Cơ hội để các sinh viên tốt nghiệp tìm kiếm học bổng du học nước ngoài sau khi tốt nghiệp là rất lớn nếu giỏi ngoại ngữ. Vì ngành Khoa học Vật liệu nói chung và chuyên ngành Vật liệu Màng mỏng nói riêng là một ngành mới và nằm trong chiến lược phát triển về khoa học và công nghệ nước ta, nên số đề tài nghiên cứu khoa học và số suất học bổng cấp cho các sinh viên ngành này là rất lớn. Mục tiêu đào tạo chính của chuyên ngành Vật liệu Màng mỏng là đào tạo các cử nhân Khoa học Vật liệu nắm vững các kiến thức, quy trình chế tạo, vận hành các thiết bị chế tạo các vật liệu mới và có tính ứng dụng cao trong đời sống.
Đồng thời, sinh viên cũng được trang bị các kiến thức cần thiết để hiểu rõ nguyên lý và cách thức vận hành các máy phân tích vật liệu mới. Hiện nay có rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất có nhu cầu tìm kiếm những vật liệu mới bền, rẻ, nhẹ, tiết kiệm năng lượng.
Chương trình đào tạo chuyên nghành của Bộ môn bao gồm các học phần sau:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
2. Bộ môn Vật liệu Polymer & Composite
Hằng năm, Bộ môn tiếp nhận hơn 50% số sinh viên từ đại cương theo học chuyên ngành. Đây là một chuyên ngành cung cấp những kiến thức cơ bản cũng như chuyên sâu về vật liệu polymer vốn dĩ ngày càng được ứng dụng trong các vật liệu phổ biến trong đời sống đến các loại vật liệu kỹ thuật cao để thay thế cho các vật liệu truyền thống từ thiên nhiên hoặc kim loại mà từ trước đến nay vẫn hay sử dụng. Bên cạnh các hoc phần lý thuyết, sinh viên luôn được tạo điều kiện đi kiến tập hoặc thực tập thực tế và làm seminar báo cáo tại các công ty và nhà máy gia công sản xuất vật liệu.
Đến nay, Bộ môn đã có 5 khoá sinh viên ra trường, theo thống kê gần đây của Bộ môn, các sinh viên tốt nghiệp ra trường hướng polymer và composite đều dễ dàng tìm được những công việc đúng theo hướng chuyên môn được đào tạo, nhiều sinh viên có thành tích tốt trong quá trình học và thực tập đã được các công ty hứa tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp.
Các cử nhân chuyên ngành sau khi ra Trường có thể tiếp tục học lên, nhận học bổng du học hoặc có thể công tác tại các trường Đại học, Viện nghiên cứu, khu Công nghệ cao, các công ty kinh doanh hoặc sản xuất vật liệu nhựa, cao su, bao bì và composite.; đặc biệt là làm trong lĩnh vực nghiên cứu chế tạo các loại vật liệu polymer kỹ thuật cao ứng dụng trong lĩnh vực pin năng lượng mặt trời, vật liệu y sinh, vật liệu nanocomposite… Thương hiệu “tốt nghiệp ngành Khoa học Vật liệu hướng Vật Liệu Polymer & Composite” đang trở thành một chìa khoá thành công lúc ra trường của các sinh viên.
Trong tương lai, Khoa Khoa học Vật liệu sẽ phát triển mở ra các hướng nghiên cứu khác (vật liệu nano, vật liệu màng polymer, vật liệu từ y sinh...) đều là những hướng nghiên cứu tách ra từ hướng Vật liệu polymer và composite hiện tại. Vì thế Bộ môn là nền tảng phát triển các hướng nghiên cứu mới trong tương lai gần. Chương trình đào tạo chuyên nghành của Bộ môn bao gồm các học phần sau:
|
Mã HP |
Tên học phần |
TC |
LT |
TH |
|
KVL400 |
Thực tập vô cơ 1 |
1.5 |
|
45 |
|
KVL420 |
Hóa lý 1 |
4 |
60 |
|
|
KVL421 |
Cơ sở hóa cao phân tử |
2 |
30 |
|
|
KVL423 |
Cơ sở lý thuyết hóa hữu cơ 1 và bài tập |
3.5 |
60 |
|
|
KVL424 |
Cơ sở hóa học phân tích và bài tập |
4.5 |
75 |
|
|
KVL425 |
HH các ngtố không chuyển tiếp và bài tập |
3.5 |
60 |
|
|
KVL428 |
Hóa lượng tử |
2 |
30 |
|
|
KVL201 |
Các pp chế tạo màng mỏng |
2 |
30 |
|
|
KVL401 |
Thực tập hoá lý 1 |
2 |
|
60 |
|
KVL402 |
Thực tập hữu cơ 1 |
1.5 |
|
45 |
|
KVL403 |
Thực tập vô cơ 2 |
1.5 |
|
45 |
|
KVL421 |
Hoá lý 2 |
4 |
60 |
|
|
KVL426 |
Cơ sở lý thuyết hoá hữu cơ 2 + Bài tập |
3.5 |
60 |
|
|
KVL427 |
HH các nguyên tố chuyển tiếp + Bài tập |
3.5 |
60 |
|
|
KVL402 |
Thực tập hoá lý 2 |
2 |
60 |
|
|
KVL405 |
Thực tập hữu cơ 2 |
1.5 |
45 |
|
|
KVL411 |
Thực tập tổng hợp polymer |
2 |
60 |
|
|
KVL431 |
Phương pháp phổ nghiệm + Bài tập |
3.5 |
60 |
|
|
KVL450 |
Tổng hợp polymer |
2 |
30 |
|
|
KVL451 |
Tính chất cơ lý polymer |
2 |
30 |
|
|
KVL452 |
Vật liệu composite và nanocomposite |
2 |
30 |
|
|
KVL453 |
Kỹ thuật gia công vật liệu polymer |
2 |
30 |
|
|
KVL202 |
Quang phổ phân tử và phổ Raman |
2 |
30 |
|
|
KVL411 |
Thực tập cơ lý polymer |
2 |
60 |
|
|
KVL430 |
Xử lý thống kê và tối ưu hoá thống kê |
2 |
30 |
|
|
KVL454 |
Hỗn hợp polymer |
2 |
30 |
|
|
KVL455 |
Biến tính polymer |
2 |
30 |
|
|
KVL456 |
Seminar chuyên ngành |
2 |
60 |
|
|
KVL457 |
Cao su: hoá học và công nghệ |
2 |
30 |
|
|
KVL334 |
Khóa luận tốt nghiệp |
10 |
150 |
|
|
KVL497 |
Seminar tốt nghiệp |
4 |
60 |
|
|
KVL482 |
Hoá học chất rắn |
3 |
45 |
|
|
KVL481 |
CNBX và biến tính Vật liệu polymer |
3 |
45 |
|
3. Vật Liệu Từ & Y Sinh
Đây là một chuyên ngành mới được thành lập từ năm 2010 với mục đích mở rộng nội dung đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu trong ngành khoa học vật liệu.
Trong công cuộc hiện đại hóa đất nước, bên cạnh việc sử dụng và phát triển các loại vật liệu truyền thống, đòi hỏi cần nghiên cứu, phát triển về khoa học và ứng dụng công nghệ vật liệu mới, đặc biệt là vật liệu Quang – Điện tử, vật liệu Từ và vật liệu Y sinh. Hiện nay, vật liệu Từ và vật liệu Y sinh đã được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán y học, chữa trị bệnh và xử lý ô nhiễm môi trường.
Xu hướng phát triển khoa học công nghệ hiện nay đòi hỏi sự liên kết hợp tác trong đào tạo và nghiên cứu. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM hiện có 02 đơn vị có cơ sở về nhân lực và trang thiết bị là Khoa Khoa học Vật liệu và Phòng thí nghiệm Tế bào gốc, có thể triển khai một hướng đào tạo và nghiên cứu sâu về vật liệu Từ và Y sinh. Sự liên kết này cũng phù hợp với chủ trương của ĐHQG-HCM.
Khoa học về vật liệu Từ và Y sinh nghiên cứu các tính chất của vật liệu Từ và Y sinh, giải thích và làm sáng tỏ bản chất của vật liệu. Từ đó xác định được những ứng dụng của vật liệu, góp phần xây dựng và phát triển ngành công nghệ vật liệu mới ở Việt Nam.
Chương trình đào tạo chuyên nghành của Bộ Môn bao gồm các học phần sau:
|
Mã HP |
Tên học phần |
Số TC |
Số tiết |
Ghi chú |
|
KVL511 |
Sinh học đại cương |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
KVL350 |
Vật liệu từ và siêu dẫn |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
KVL520 |
Hóa hữu cơ |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL357 |
Nhiệt động lực học thống kê |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
KVL531 |
Vật lý lượng tử và ứng dụng |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
KVL521 |
Hóa lý |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL327 |
Cơ sở vật lý chất rắn |
4 |
60 |
Bắt buộc |
|
KVL512 |
Sinh học phân tử |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
KVL513 |
Sinh hóa |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
KVL522 |
Hóa học các nguyên tố chuyển tiếp – không chuyển tiếp |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
KVL202 |
Quang phổ phân tử và phổ Raman |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL353 |
Vật liệu polymer và composite |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
KVL523 |
Phức chất và phức cơ kim |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL542 |
Thực tập chuyên đề 2 (Sinh) |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL541 |
Thực tập chuyên đề 1 (Hóa) |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL551 |
Các phương pháp chế tạo vật liệu và phân tích vật liệu |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
KVL552 |
Công nghệ vật liệu từ |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL553 |
Công nghệ vật liệu y sinh |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL332 |
Vật lý màng mỏng |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL554 |
Polymer y sinh (hóa keo) |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL360 |
Khuyết tật hóa học trong oxit kim loại |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL557 |
Công nghệ mô |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL558 |
Kỹ thuật nuôi cấy tế bào động vật |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL543 |
Thực tập chuyên đề 3 (KHVL) |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL544 |
Thực tập chuyên đề 4 (Sinh) |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL545 |
Thực tập chuyên đề 5 (Khảo sát các tính chất của vật liệu cấu trúc nano) |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL555 |
Cơ sở vật liệu y sinh |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL556 |
Linh kiện từ tính |
2 |
30 |
Bắt buộc |
|
KVL352 |
Vật liệu và linh kiện bán dẫn |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
Đối với sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp (hướng Từ hoặc Y Sinh) |
||||
|
KVL600 |
Khóa luận tốt nghiệp |
10 |
150 |
|
|
Đối với sinh viên học 03 môn chuyên đề tốt nghiệp– Hướng Vật liệu Từ |
||||
|
KVL595 |
Seminar tốt nghiệp |
4 |
60 |
Bắt buộc |
|
|
Khoa học và công nghệ vật liệu |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
|
Vật liệu từ và ứng dụng |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
Đối với sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp – Hướng Vật liệu Y Sinh |
||||
|
KVL595 |
Seminar tốt nghiệp |
4 |
60 |
Bắt buộc |
|
|
Khoa học và công nghệ vật liệu |
3 |
45 |
Bắt buộc |
|
|
Vật liệu y sinh và ứng dụng. |
3 |
45 |
Bắt buộc |
+ Các chương trình liên kết đào tạo trong nước
Ngành Khoa học Vật liệu là một chuyên ngành đào tạo và nghiên cứu đòi hỏi phải mang tính liên kết rất chặt chẽ giữa các chuyên ngành khoa học cơ bản khác như: vật lý, hóa học, sinh học…Vì thế sự tăng cường hợp tác với các trường Đại học trong cũng như ngoài ĐHQG-HCM, các viện nghiên cứu hoặc các công ty, nhà máy sản xuất… là một yêu cầu cấp thiết nhằm không những cung cấp đầy đủ cho sinh viên các kiến thức từ phổ biến đến chuyên sâu mà còn tạo thế mạnh về tính liên kết trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản và ứng dụng khoa học vật liệu.
Các hướng liên kết đào tạo trong nước chủ yếu hiện nay là liên kết đào tạo thực tập cho sinh viên và hợp tác nghiên cứu sản xuất với các đơn vị, cụ thể:
|
Nơi đào tạo thực tập |
Số sinh viên đã tham dự thực tập – làm đề tài |
|
PTN Công Nghệ Nano – ĐHQG Tp.HCM |
20 |
|
Khu Công Nghệ Cao – Tp.HCM |
8 |
|
PTN Vật Liệu Từ - Viện Vật lý TP. HCM |
10 |
|
Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích Thí Nghiệm, TP.HCM |
4 |
|
Trung Tâm Kỹ Thuật Chất Dẻo và Cao Su (PRET) |
5 |
|
Công ty TNHH Một Bước Tiến |
4 |
|
Công Ty Cổ Phần Bao Bì Liksin |
10 |
|
Công Ty TNHH RKW Lotus |
4 |
|
Công Ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Tiến Bộ |
5 |
|
Công Ty TNHH Nhựa Ngọc Lan |
4 |
|
Công Ty Sản Xuất Vật Tư Nghành In Mỹ Lan |
3 |
|
Xí Nghiệp Vật Liệu Xây Dựng 584 |
5 |
|
Công Ty Cổ Phần Nhựa 4 |
2 |
|
Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao su Miền Nam |
1 |
|
Công Ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông |
2 |
|
Công Ty Cổ Phần Nhựa Tân Tiến |
5 |
|
Công ty Cổ phần năng lượng Mặt Trời Đỏ (REDSUN) |
2 |
Ngoài ra, Khoa còn nhận được hỗ trợ từ các công ty, đơn vị cá nhân tài trợ cho việc học tập, nghiên cứu khoa học và sân chơi học thuật cho các sinh viên. Hơn nữa, Khoa cũng kết hợp với các công ty và các cựu sinh viên tổ chức những buổi hội thảo giới thiệu việc làm và định hướng nghề nghiệp để quá đó sinh viên có thể dễ dàng lựa chọn được ngành nghề và công việc tốt, phù hợp với chuyên môn sau khi tốt nghiệp.
HỢP TÁC QUỐC TẾ
Nhằm mở rộng điều kiện tiếp thu kiến thức và kỹ năng cho các sinh viên, học viên cao học và các cán bộ giản viên của Khoa; đồng thời cập nhật trình độ, kỹ thuật phát triển của ngành khoa học vật liệu hiện nay trên thế giới, việc hợp tác quốc tế luôn được Khoa Khoa học Vật liệu đặc biệt quan tâm.
Để thực hiện được mục tiêu trên, Khoa luôn nỗ lực trong việc tăng cường thực hiện hợp tác đào tạo, trao đổi khoa học và nghiên cứu với các tổ chức cũng như các chuyên gia nước ngoài.
Bảng 4.1 Các cơ sở liên kết đào tạo.
|
Nơi du học |
Số sinh viên đi du học theo chương trình học bổng |
|
Đại học Rutger – Mỹ |
2 |
|
Viện Insa (Institut National des Sciences Appliquées de Lyon) – Lyon, Pháp |
2 |
|
Đại học Trung Tâm Paris (ECP) – Pháp |
1 |
|
Đại học Khoa học và Kỹ thuật Lille (USTL) – Pháp |
1 |
|
Viện Max-Plank về vật liệu tiên tiến (IMPRS) Duesseltdorf – Đức |
1 |
|
Trung tâm COPL (Centre Optique Photonique et Laser), ĐH Laval, Canada |
1 |
|
Viện CIPI (Canadian Institute for Innovationsin Photonics), Canada |
1 |
|
Học viện Công nghệ Toyota – Nhật Bản |
3 |
|
Đại học Tohoku – Nhật Bản |
2 |
|
Đại học Sungkuwang – Hàn Quốc |
10 |
|
Trung tâm nghiên cứu vật liệu Nano Carbon – Hàn Quốc |
1 |
|
Đại học Quốc Gia Singapore (NTS) |
3 |
|
Học viện Công nghệ Đài Loan |
1 |
|
Đại học quốc gia Tainan – Đài Loan |
2 |
Hầu hết các trường đại học và viện nghiên cứu kể trên đều có hợp tác với trường ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM trong lĩnh vực nghiên cứu về Khoa học Vật liệu. Phần lớn các giảng viên hoặc những sinh viên có thành tích học tập tốt của Khoa, đều đã và đang được đào tạo Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ tại đấy bằng các chương trình học bổng do Nhà nước hoặc các nước sở tại cấp.
Sinh viên tốt nghiệp của các chuyên nghành từ Khóa 2002 đến Khóa 2007 được phân loại và thống kê theo số lượng như sau:

Hình 5.4 Thống kê xếp loại sinh viên tốt nghiệp.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
+ Hướng nghiên cứu
Vật liệu ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới công nghệ. Đẩy mạnh nghiên cứu lĩnh vực vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng đem lại sự phát triển công nghệ, đặc biệt cần thiết cho các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay. Ngoài ra, để tạo ra những lợi ích từ những công nghệ mới, các nước đang phát triển phải có những hoạch định chiến lược để tiếp cận được với các kỹ thuật công nghệ mới, các lọai vật liệu mới.
Đây là đối tượng nghiên cứu đã và đang có nhiều hứa hẹn về sự phát triển và ứng dụng rộng rãi ở Việt Nam cũng như trên thế giới như: các hợp kim đặc dụng, gốm kỹ thuật, vật liệu polymer và composite, vật liệu quang, vật liệu bền cơ - nhiệt, vật liệu bán dẫn, vật liệu từ, vật liệu photonics...
Bảng7.1 Thống kê hoạt động nghiên cứu của Khoa Khoa Học Vật Liệu từ 2006 đến 2011.
|
Hoạt động và công trình nghiên cứu khoa học |
Đề tài đăng ký khoa học các cấp |
Bài báo trong nước |
Bài báo quốc tế |
Hội thảo khoa học trong nước |
Hội thảo khoa học quốc tế |
Công trình chuyển giao công nghệ |
|
Số lượng thống kê |
|
10 |
20 |
|
|
3 |
1. Chuyên nghành Vật Liệu & Linh Kiện Màng Mỏng
Hiện tại các cán bộ của Bộ Môn đang thực hiện các hướng nghiên cứu khoa học về các nội dung sau:
+ Về thực nghiệm.
- Nghiên cứu pin mặt trời thế hệ mới trên cơ sở cấu trúc dị hình với vật liệu nền polymer.
-Pin mặt trời polymer kết hợp với hạt nano TiO2.
-Pin mặt trời polymer kết hợp với hạt nano gốc chì (Pb).
- Chế tạo linh kiện MEMS
- Nghiên cứu chế tạo cảm biến màn hình cảm ứng loại điện dung bề mặt (surface capacitive)
- Nghiên cứu chế tạo cảm biến màn hình cảm ứng loại điện dung chiếu (projected capacitive)
- Nghiên cứu vi cảm biến nhạy với khí ethanol
- Các loại vật liệu nanorods, nanopencils, quantum dots, ứng dụng trong quang điện tử, hiển vi đầu dò quét.
- Nghiên cứu chế tạo ZnO nanotips
- Nghiên cứu chế tạo ZnS microspheres
- Vật liệu màng mỏng nhạy khí ứng dụng để phát hiện các loại khí khác nhau
- Nghiên cứu ứng dụng màng cứng đa lớp TiN, CrN.
+ Về mô phỏng, tính toán vật liệu
- Các kết quả mô phỏng phân bố trường và vùng năng lượng đối với cấu trúc photonic crystals; kết quả mô phỏng phân tử vật liệu nano
- Mô phỏng phân tử vật liệu ZnO pha tạp
- Mô phỏng phân bố trường và tính toán cấu trúc vùng năng lượng của tinh thể quang tử
- Mô phỏng vật liệu dị hình polymer – carbon nanotube ứng dụng cho pin mặt trời.
- Mô phỏng bằng phương pháp lượng tử một số cấu trúc vật liệu vô cơ như TiO2, ZnO…
- Xây dựng bề mặt thế năng và động học phân tử.
- Tính toán năng lượng phản ứng, hằng số tốc độ của xăng sinh học trên phương pháp ab initio.
- Mô phỏng cấu trúc tuần hoàn và phản ứng hóa học của vật liệu polymer, graphene dựa trên nguyên lý thứ nhất.
2. Chuyên nghành Vật Liệu Polymer & Composite.
Hiện các cán bộ của Bộ môn đang thực hiện các hướng nghiên cứu khoa học về các nội dung sau:
- Điều chế vật liệu Composite nhiệt rắn gia cường bằng sợi thực vật - Ứng dụng trong nghành vật liệu xây dựng.
- Tổng hợp các vật liệu composite có pha gia cường là bột gỗ, sợi tre việt nam đã được xử lý - Ứng dụng làm các vật liệu composite chiu lực; giả mây, giả gỗ trong trang trí nội thất.
- Nghiên cứu chế tạo hỗn hợp polymer PVC/ENR - Ứng dụng làm vật liệu PVC profile.
- Nghiên cứu xử lý tinh chế đất sét montmorillonite tự nhiên có nguồn gốc từ Việt Nam è Ứng dụng trong lĩnh vực nanocomposite, mỹ phẩm, xử lý nước, đồ trang trí, vật liệu gốm sứ…
- Biến tính đất sét montmorillonite nhằm ứng dụng cho việc tổng hợp vật liệu nanocomposite trên cơ sở polymer/clay.
- Tổng hợp vật liệu nanocomposite nhiệt dẻo trên cơ sở PE, PP, PS, ENR, PVC, PU, PC, EVA…với pha gia cường là đất sét, hạt silica biến tính.
- Nghiên cứu và điều chế vật liệu polymer phân hủy sinh học trên cơ sở tinh bột è Ứng dụng làm các sản phẩm bao bì, dụng cụ y tế…
- Nghiên cứu xử lý và biến tính vỏ trấu bắt nguồn từ Việt Nam- Ứng dụng làm các vật liệu composite chiu lực, vật liệu bê tông nhẹ, vật liệu xử lý ô nhiễm trong môi trường không khí và nước.
- Nghiên cứu tổng hợp pin mặt trời trên nền polymer dẫn.
3. Chuyên nghành Vật liệu Từ & Y sinh.
Hiện tại Bộ Môn đang thực hiện các hướng nghiên cứu khoa học về các nội dung sau:
- Vật liệu từ (cấu trúc Khối – Màng): Sự thay đổi trạng thái giữa Điện môi – Kim Loại của vật liệu Manganite oxit.
- Vật liệu từ cấu trúc nano: Nghiên cứu khả năng xử lí hấp thụ kim loại nặng trong nước ô nhiễm.
- Vật liệu từ cấu trúc hạt nano: Ứng ụng trong y sinh học.
- Vật liệu cấu trúc nano (Binary oxide, Perovskite oxide) ứng dụng trong linh kiện bộ nhớ điện từ.
- Vật liệu Hữu cơ, Vô cơ cho Pin Mặt Trời cấu trúc dị thể ( Hybrid solar cell).
Tất cả những nội dung nghiên cứu trên đều được thực hiện dưới dạng đăng ký các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, dưới sự hợp tác nghiên cứu ứng dụng sản xuất với các doanh nghiệp hoặc dưới dạng hướng dẫn của các cán bộ Bộ môn về các đề tài tốt nghiệp Tiến sĩ, Thạc sĩ và Cử nhân ra trường cho các học viên/sinh viên.
+ Hướng liên kết nghiên cứu khoa học và ứng dụng sản xuất trong và ngoài nước.
Hiện tại các bộ môn của Khoa đang tiến hành hợp tác nghiên cứu khoa học với một số Trường, Học viện và Trung tâm nghiên cứu ở trong và ngoài nước, đồng thời cũng có sự tham gia kết hợp với một số công ty sản xuất Việt Nam nhằm định hướng ứng dụng cho các sản phẩm nghiên cứu được từ trong phòng thí nghiệm:
Bảng 7.2: Danh sách các đơn vị hợp tác trong và ngoài nước
|
Đơn vị hợp tác nghiên cứu trong nước |
Đơn vị hợp tác nghiên cứu ngoài nước |
|
PTN Vật liệu kỹ thuật cao ĐH KHTN TP. HCM |
ĐH Savoie – Pháp |
|
PTN Vật lý chân không BM VLUD- ĐH KHTN TP. HCM |
ĐH Toulon – Pháp |
|
PTN Vật lý chất rắn BM VLCR ĐH KHTN TP. HCM |
ĐH Du Maine – Pháp |
|
PTN Hóa Lý Polymer- ĐH KHTN TP. HCM |
ĐH Osaka – Nhật Bản |
|
PTN Trung Tâm Phân Tích- ĐH KHTN TP. HCM |
Học viện Ứng dụng Khoa học & Công nghệ tiên tiến Nhật Bản (JAIST) |
|
PTN Trọng Điểm Hóa Lý Ứng Dụng- ĐH KHTN TP. HCM |
ĐH Kyungwon – Hàn Quốc |
|
PTN Công nghệ Nano – ĐHQG TP.HCM |
ĐH Postech, Pohan – Hàn Quốc |
|
Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm, TP.HCM |
ĐH Kỹ Thuật Nanyang – Singapore (NTU) |
|
Trung Tâm Kỹ Thuật Chất Dẻo và Cao Su (PRET) |
|
|
Công ty TNHH Một Bước Tiến |
|
|
Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Tiến Bộ |
|
|
Công ty TNHH Trường Thắng Lợi |
|
|
Công ty Bảo Nguyên |
|
|
Công ty Minh Diệu |
|
|
Xí Nghiệp Vật Liệu Xây Dựng 584 |
CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Với các tổ chức hoạt động học thuật, seminar, hội thảo khoa học, đi thực tập tại các công ty nhà máy hoặc giao lưu việc làm với cựu sinh viên… sinh viên Khoa học Vật liệu sẽ có được rất nhiều cơ hội thuận lợi để nắm bắt được những kiến thức từ thực tế và tiếp xúc với các doanh nghiệp để từ đó sẽ tạo ra những điều kiện rất thuận lợi cho sự định hướng về nghề nghiệp và việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra Trường.
Theo thống kê các chuyên ngành của Khoa thì các sinh viên tốt nghiệp của Khoa đa phần (80%) đều tìm được các công việc kinh doanh và sản xuất đúng ngành nghề đào tạo và có mức lương phù hợp với khả năng chuyên môn. Các sinh viên có thành tích học tập tốt nếu có nguyện vọng sẽ được giữ lại Trường hoặc được đào tạo chuyên môn sâu và học lên để thực hiện các công tác nghiên cứu và giảng dạy.
Ngoài ra, một số sinh viên sau khi tốt nghiệp cũng sẽ được hỗ trợ để có thể tìm được các học bổng đi du học nước ngoài.
Bảng 6.1 Thống kê công việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành Khoa Học Vật Liệu
|
Định hướng sinh viên sau khi tốt nghiệp ra Trường |
Đi làm kinh doanh có liên quan đến nghành nghề đào tạo |
Đi làm sản xuất có liên quan đến nghành nghề đào tạo |
Công tác tại các Trường Đại Học và các Viện Nghiên Cứu |
Nhận học bổng đi du học nước ngoài |
Công việc khác |
|
% số lượng sinh viên |
43.5 |
48.5 |
2 |
1 |
5 |






